Nước thải công nghiệp là một trong những nguồn nước có hàm lượng chất độc hại cao, kim loại nặng... vì vậy việc xử lý trước khi xả thải là điều cần thiết nhằm đảm bảo sức khỏe và môi trường. Mọi người dân xử lý cần tuân thủ đúng với những tiêu chuẩn nước thải công nghiệp mà các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và quy định rõ ràng các ngưỡng giá trị cho phép. Vậy tiêu chuẩn được nhắc đến ở đây là gì, mời bạn đọc cùng GMC Vina tiếp tục tìm hiểu rõ hơn trong bài viết dưới đây nhé!
Tìm hiểu chi tiết về nguồn nước thải công nghiệp
Khái niệm về nguồn nước xả thải công nghiệp
Nước thải công nghiệp là một trong những loại nước thải được hình thành trong quá trình hoạt động công nghệ của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, nhà máy hoặc bất cứ khu công nghiệp nào...
Sau khi thải ra hệ thống thoát nước của các đô thị, sông, suối cùng kênh, mương hay cả những vùng biển đều có thể tiếp nhận được nguồn nước thải công nghiệp.

Nguồn xả thải nước thải công nghiệp
Vì sao xử lý nước thải trước khi xả thải là điều kiện bắt buộc
“Vì sao nước cần xử lý nước thải trước khi xả thải?” Có thể nói đây là một trong những câu hỏi mà GMC Vina nhận được rất nhiều trong quá trình tư vấn cho nhiều doanh nghiệp, khách hàng. Và những lý do được chúng tôi đưa ra dưới đây có thể giúp bạn hiểu rõ hơn lý do mà chúng ta cần xử lý kỹ lưỡng trước khi xả thải, cụ thể:
- Các doanh nghiệp có ngành công nghiệp hóa chất hoặc dệt may, sản xuất giấy hay xi mạ đều bắt buộc xử lý nước thải. Bởi thực tế nước thải có nồng độ pH khoảng 9 – 11, chỉ số BOD và COD đạt mức 700mg/l và 2500mg/l cùng hàm lượng chất rắn lơ lửng vượt ngưỡng cho phép rất nhiều lần.
- Lượng xyanua, H2S, NH3+ vượt mức lần lượng là 84 lần, 4.2 lần và 84 lần. Điều này tác động tiêu cục rất lớn đến môi trường đặc biệt là môi trường nước. Trường hợp không áp dụng những hệ thống xử lý nước thải nguy cơ ô nhiễm môi trường là tương đối cao từ đó khả năng cao sẽ hình thành những vấn đề ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
Có thể thấy rằng, xử lý nước thải là vấn đề chung của toàn xã hội và được quy định rõ ràng bởi các cơ quan chức năng, bộ tài nguyên môi trường nhằm ngăn chặn tối đa lượng chất độc hại phát sinh trong quá trình sản xuất.
Và từ đây cũng chính là tiền đề cho sự ra đời của các tiêu chuẩn nước thải công nghiệp – đây là thước đo độ chính xác của chất lượng nước thải nhằm đảm bảo an toàn và đạt tiêu chuẩn thải ra môi trường bên ngoài hay không.
Quy chuẩn nước thải công nghiệp mới nhất (QCVN 40:2011/BTNMT)
Quy chuẩn này được thiết lập với các giá trị tối đa cho phép các chất có trong nước thải công nghiệp khi được xả thải ra môi trường bên ngoài đảm bảo đạt chuẩn.
Những đối tượng bắt buộc thực hiện 40:2011/BTNMT
- Quy chuẩn này áp dụng cho tất cả các cơ sở xả nước thải công nghiệp ra khỏi nguồn tiếp nhận nước thải. Đối với những cơ sở xả vào hệ thống xử lý nước thải tập trung cần thực hiện đúng theo quy định về việc đầu nối, tiếp nhận và vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung đó.
- Các loại nước thải từ hoạt động sinh hoạt và chăn nuôi có nhập chung vào nước thải công nghiệp cần phải áp dụng các tiêu chuẩn nước thải công nghiệp tại Quy chuẩn này.
Chú ý QCVN 40:2021/BTNMT không áp dụng cho 2 trường hợp nước làm mát và nước thải phát sinh từ từ hoạt động và chăn nuôi xả trực tiếp ra nguồn tiếp nhận nước thải.
Tiêu chuẩn nước thải cột A
- Chỉ số các chất gây ô nhiễm ở mức tối đa cho phép trong nước thải công nghiệp xả thải vào nguồn nước cho đúng mục đích sinh hoạt.
Tiêu chuẩn nước thải cột B
- Chỉ số chất gây ô nhiễm trong nước thải công nghiệp ở mức tối đa cho phép xả vào các nguồn nước không sử dụng đúng mục đích sinh hoạt.
- Quy trình xử lý nước thải đúng chuẩn kỹ thuật.
Một số thuật ngữ phổ biến trong tiêu chuẩn nước thải công nghiệp
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp QCVN 40:2021/BTNMT đã quy định các thuật ngữ quan trọng có liên quan đến hoạt động xả thải nước thải công nghiệp, từ đó giúp bảo vệ môi trường nước xung quanh và sức khỏe con người.
Thông số ô nhiễm (Chất ô nhiễm)
Đây là những yếu tố hóa học, vật lý hoặc sinh học có mặt trong môi trường nước vượt mức cho phép đồng thời tác động tiêu cực đến chất lượng nước và toàn bộ hệ sinh thái.
Các thông số có thể được nhắc đến như: kim loại nặng, hóa chất độc hại, vi sinh vật gây bệnh...
Nước thải công nghiệp
Nước thải công nghiệp được biết đến các loại nước thải hình thành trong quá trình sản xuất, cung cấp dịch vụ hoặc từ hệ thống xử lý nước thải tập trung kết nối với nguồn nước thải công nghiệp.
- Nước thải trực tiếp từ các giai đoạn sản xuất
- Nước thải từ hệ thống vệ sinh nhà xưởng, khu vực văn phòng
- Nước thải từ hệ thống làm máy của trang thiết bị, máy móc
Không những vậy, nước thải cũng từ hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp... đây cũng được xem là nước thải công nghiệp trong trường hợp có đầu nối hệ thống thu gom nước thải.
Cơ sở xả thải nước thải công nghiệp
Các cơ sở xả thải, công nghiệp sẽ bao gồm: nhà máy, khu công nghiệp, khu chế xuất, bệnh viện,... có các hoạt động xả thải nước thải công nghiệp ra vị trí tiếp nhận nước thải.
Nói cụ thể hơn sẽ là các cơ sở có hệ thống thu gom, vận chuyển và xử lý nước thải công nghiệp trước khi xả thải ra bên ngoài môi trường.
Nước làm mát
Được sử dụng để giải nhiệt cho những thiết bị trong quá trình sản xuất nhưng không tiếp cận trực tiếp với các nguyên liệu, nhiên liệu và hóa chất sử dụng cho các công đoạn sản xuất.
Khu vực tiếp nhận nước thải
Nguồn tiếp nhận nước thải sẽ bao gồm sông, suối, ao, hồ, đầm, hệ thống thoát nước của đô thị, khu vực dân cư tập trung...
Thực tế, nguồn tiếp nhận nước thải được phân loại thành 3 vùng riêng biệt (A,B,C) dựa trên mục tiêu quản lý chất lượng và môi trường nước. Thông tin cụ thể:
- Vùng A: Sông, hồ cần được quản lý để duy trì chất lượng nước tương đương. Mức A theo QCVN đảm bảo nguồn cung cấp nước cho quá trình sinh hoạt, tưới tiêu và nuôi trồng thủy sản.
- Vùng B: Bao gồm nước sông, hồ, đầm phá nước mặn vùng biển ven bờ, hệ thống thoát nước đô thị chưa có hệ thống xử lý nước thải. Cần quản lý để đạt chất lượng nguồn nước tương ứng với mức B theo QCVN, phục vụ cho sinh hoạt, du lịch, thủy sản...
- Vùng C: Khu vực bao gồm vùng nước mặt và biển còn lại. Vùng này cũng cần quản lý đảm bảo an toàn môi trường và sức khỏe con người mặc dù chất lượng nước có thể thấp hơn vùng A và vùng B.
Quy định về kỹ thuật
Dựa trên vùng tiếp nhận nước thải và lưu thông xả thải, giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm áp dụng chung cho tất cả các cơ sở xả nước thải công nghiệp được quy định chung:
| STT | Chất ô nhiễm | Đơn vị | Lưu lượng xả thải và vùng tiếp nhận nước thải | |||||
| Lưu lượng thải ≥ 1000 m3/ngày | Lưu lượng thải < 1000m3/ ngày | |||||||
| A | B | C | A | B | C | |||
| 1 | pH | - | 6 - 9 | 6 - 9 | 6 - 9 | 6 - 9 | 6 - 9 | 6 - 9 |
| 2 | Nhiệt độ | C | 40 | 40 | 40 | 40 | 40 | 40 |
| 3 | BOD | mg/l | 20 | 30 | 40 | 30 | 40 | 50 |
| 4 | COD | mg/l | 40 | 70 | 90 | 50 | 90 | 130 |
| 5 | TOC | mg/l | 25 | 40 | 50 | 30 | 50 | 75 |
| 6 | SS | mg/l | 30 | 60 | 80 | 40 | 80 | 100 |
| 7 | Tổng Nito (T - N) | mg/l | 20 | 30 | 40 | 20 | 30 | 40 |
| 8 | Tổng photpho (T - P) | mg/l | 4 | 5 | 6 | 4 | 5 | 6 |
| 9 | Coliform | MPL/mL | 100 | 3000 | 3000 | 100 | 3000 | 3000 |
Bảng giá trị tối đa cho phép các thông số ô nhiễm áp dụng chung với tất cả các cơ sở xả nước thải công nghiệp
Ngoài ra, các cơ sở xả nước thải công nghiệp cũng cần tuân thủ đúng các giá trị tối đa của các thông số đặc thù theo loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được quy định ở bảng dưới đây:
| STT | Thông số ô nhiễm đặc thù | Đơn vị | Vùng tiếp nhận nước | ||
| A | B | C | |||
| 10 | Độ màu | Pt/Co | 50 | 100 | 50 |
| 11 | Asen (As) | mg/L | 0,05 | 0,1 | 0,1 |
| 12 | Thủy ngân | mg/L | 0,001 | 0,005 | 0,005 |
| 13 | Chì (Pb) | mg/L | 0,1 | 0,5 | 0,5 |
| 14 | Cadmi (Cd) | mg/L | 0,02 | 0,1 | 0,1 |
| 15 | Crom VI | mg/L | 0,2 | 0,1 | 0,1 |
| 16 | Tổng Crom | mg/L | 0,2 | 1,0 | 1,0 |
| 17 | Đồng (Cu) | mg/L | 1,0 | 2,0 | 2,0 |
| 18 | Kẽm (Zn) | mg/L | 1,0 | 3,0 | 3,0 |
| 19 | Niken (Ni) | mg/L | 0,1 | 0,5 | 0,5 |
| 20 | Mangan (Mn) | mg/L | 1,0 | 5,0 | 5,0 |
| 21 | Sắt (Fe) | mg/L | 1,0 | 5,0 | 5,0 |
| 22 | Xianua (CN-) | mg/L | 0,07 | 0,1 | 0,1 |
| 23 | Amoni (NH4+) | mg/L | 9,0 | 10 | 10 |
| 24 | Tổng Phenols (R-OH) | mg/L | 1,0 | 3,0 | 3,0 |
| 25 | Phenol (C6H5OH) | mg/L | 0,1 | 0,5 | 0,5 |
| 26 | Pentachlorophenol (C6Cl5OH) | mg/L | 0,001 | 0,01 | 0,01 |
| 27 | Dầu khoáng (chiết bằng dung môi hexan) | mg/L | 1,0 | 5,0 | 5,0 |
| 28 | Dầu khoáng (chiết bằng dung môi hexan) | mg/L | 10 | 20 | 20 |
| 29 | Sunfua (S 2- ) | mg/L | 0,2 | 0,5 | |
| 30 | Florua (F – ) | mg/L | 3,0 | 10 | 10 |
| 31 | Clorua (Cl- ) | mg/L | 500 | 1000 | 1000 |
| 32 | Clo dư (Cl2) | mg/L | 1,0 | 2,0 | 2,0 |
| 33 | Tổng hóa chất bảo vệ thực vật Clo hữu cơ | mg/L | 0,05 | 0,1 | 0,1 |
| 34 | Hóa chất bảo vệ thực vật Photpho hữu cơ | mg/L | 0,2 | 1,0 | 1,0 |
| 35 | Polychlorinated biphenyl (PCB) | mg/L | 0,03 | 0,003 | 0,003 |
| 36 | Tổng hoạt độ phóng xạ α | mg/L | 0,1 | 0,1 | 0,1 |
| 37 | Tổng hoạt độ phóng xạ β | mg/L | 1,0 | 1,0 | 1,0 |
| 38 | Dioxin | pg TEQ/L | 10 | 10 | 10 |
| 39 | Halogen hữu cơ dễ bị hấp thụ (AOX) | mg/L | 7,5 | 15 | 15 |
| 40 | Chất hoạt động bề mặt | mg/L | 3,0 | 5,0 | 5,0 |
| 41 | Bari (Ba) | mg/L | 1,0 | 10 | 10 |
| 42 | Antimony (Sb) | mg/L | 0,02 | 0,2 | 0,2 |
| 43 | Thiếc (Sn) | mg/L | 0,5 | 5,0 | 5,0 |
| 44 | Selen (Se) | mg/L | 0,1 | 1,0 | 1,0 |
| 45 | Trichloroethylene (CH-CCl3) | mg/L | 0,06 | 0,3 | 0,3 |
| 46 | Tetrachloroethylene (C2Cl4) | mg/L | 0,02 | 0,1 | 0,1 |
| 47 | Benzene (C6H6) | mg/L | 0,01 | 0,1 | 0,1 |
| 48 | Diclometan (CH2Cl2) | mg/L | 0,02 | 0,2 | 0,2 |
| 49 | Cacbon teraclorua (CCl4) | mg/L | 0,004 | 0,04 | 0,04 |
| 50 | 1,1-Dichloroethene (CH2CCl2) | mg/L | 0,03 | 0,3 | 0,3 |
| 51 | 1,2-Dichloropropane (CH3-CHCl-CH2Cl) | mg/L | 0,08 | 0,8 | 0,8 |
| 52 | Chloroform (CHCl3) | mg/L | 0,05 | 4,0 | 4,0 |
| 53 | 1,4-Dioxane (C4H8O2) | mg/L | 0,02 | 0,2 | 0,2 |
| 54 | Di-EthylHexyl Phthalate (DEHP) (C₆H₄(CO₂C₈H₁₇)₂) | mg/L | 0,01 | 0,2 | 0,2 |
| 55 | Vinyl clorua (CH₂=CHCl) | mg/L | 0,03 | 0,3 | 0,3 |
| 56 | Acrylonitrile (CH₂CHCN) | mg/L | 0,05 | 0,5 | 0,5 |
| 57 | Acrylonitrile (CH₂CHCN) | mg/L | 0,03 | 0,3 | 0,3 |
| 58 | Naphthalene (C₁₀H₈) | mg/L | 0,05 | 0,5 | 0,5 |
| 59 | Formaldehyde (HCHO) | mg/L | 0,5 | 5,0 | 5,0 |
| 60 | Epichlorohydrin (C3H5ClO) | mg/L | 0,03 | 0,3 | 0,3 |
| 61 | Toluene (C6H5CH3) | mg/L | 0,7 | 7,0 | 7,0 |
| 62 | Xylene (C6H4(CH3)2) | mg/L | 0,5 | 5,0 | 5,0 |
| 63 | Perchlorate (ClO4⁻) | mg/L | 0,03 | 0,3 | 0,3 |
| 64 | Acrylamide (CH₂=CH-CONH₂) | mg/L | 0,015 | 0,04 | 0,04 |
| 65 | Styrene (C₆H₅CH=CH₂) | mg/L | 0,02 | 0,2 | 0,2 |
| 66 | Bis (2-ethylhexyl) adipate ((CH₂CH₂CO₂C₈H₁₇)₂) | mg/L | 0,2 | 2 | 2 |
| 67 | Độc sinh thái | TU | 0,01 | 0,2 | 0,2 |
Giá trị tối đa cho phép các thông số ô nhiễm đặc thù theo từng loại hình sản xuất và kinh doanh
Một số phương pháp đánh giá chất lượng nước thải
Lấy mẫu để xác định chất lượng nước thải thực hiện theo đúng các hướng dẫn của các tiêu chuẩn quốc gia.
- TCVN 6663 – 1:2011 tại phần 1 hướng dẫn lập trình lấy mẫu cùng kỹ thuật lấy mẫu.
- TCVN 6663 – 3:2016 tại phần 3 hướng dẫn cách bảo quản và xử lý mẫu nước.
- TCVN 5999:1995 chỉ phương pháp lấy mẫu nước thải.
Tiếp theo đó, các phương pháp xác định giá trị chất lượng nước thải cần thực hiện theo một số tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế sau TCVN 4557:1988 (nhiệt độ); TCVN 6492:2011 (pH); TCVN 6001-1:2021 (BODn); TCVN 6491:1999 (COD); tcvn 6625:2000 (chất rắn lơ lửng); TCVN 6626:2000 (đo độ hấp thụ của nguyên tử)....
GMC Vina đã chia sẻ đến bạn đọc một số thông tin về tiêu chuẩn nước thải công nghiệp. Hy vọng rằng thông qua bài viết này mọi người có thể hiểu rõ hơn về mức độ quan trọng của việc kiểm soát và xử lý nước thải tốt nhất trước khi xả thải ra môi trường.