GMC Vina đã tư vấn có rất nhiều khách hàng cá nhân, doanh nghiệp về hướng giải quyết của các hệ thống xử lý nước thải như thế nào để tối ưu nhất. Và một điều mà chúng tôi nhận thấy được mọi người dành sự quan tâm đặc biệt đó là chi phí xử lý nước thải. Để giải đáp toàn bộ thắc mắc và các khoản phí cũng như định mức hao phí trong quá trình thực hiện mời mọi người hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!
Chi phí việc định giá dịch vụ xử lý nước thải như thế nào?
- Định mức dự toán cho việc duy trì hệ thống thu gom xử lý nước thải và định mức dự toán cho công tác xử lý nước thải.
- Xác định được mức giá riêng của từ giai đoạn xử lý nước thải
- Quá trình lập, thẩm định và phê duyệt dự án cũng cần đánh giá tổng quan nhất về mức tiêu hao nguyên vật liệu, điện năng, lao động cùng các thiết bị khác trong quá trình xử lý nước thải.
- Đưa ra chi phí duy trì việc xử lý nước thải dưới góc độ tài chính và hiệu quả kinh tế của cả dự án.
- Xây dựng kế hoạch hòa vốn và lựa chọn đơn vị vận hành quản lý hệ thống xử lý nước thải.
- Đánh giá công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt từ đó làm cơ sở xác định mức hao phí nhằm phục vụ công tác quản lý phù hợp nhất.

Chi phí việc định giá dịch vụ xử lý nước thải
Gợi ý cách tính chi phí xử lý 1m3 nước thải
Theo Thông tư 13/2018/TT – BXD có hướng dẫn cách định giá dịch vụ thoát nước cho 1m3 nước thải cụ thể như sau:
ZTB = CT : SLT
Trong đó:
- ZTB: mức giá 1m3 nước thải bình quân
- CT: tổng chi phí của dịch vụ thoát nước
- SLT: tổng lượng nước thải được thu gom và xử lý.
Với những trường hợp thoát nước chung thì tổng lượng nước thải vào hệ thống thoát nước sẽ có nước từ các hộ gia đình cùng nhiều loại nước khác đưa chung cùng hệ thống xả.
Tuy nhiên với tổng khối lượng nước thải từ các hộ được xác định thành hai trường hợp riêng biệt, chi tiết:
Nước thải sinh hoạt
- Các hộ gia đình thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung thì khối lượng nước thải sẽ được tính bằng 100% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước.
- Đối với những hộ dân không sử dụng nước sạch từ hệ thống tập trung, khối lượng nước thải sẽ được xác định theo lượng nước sạch tiêu thụ trung bình đầu người của từng địa phương.
Các nguồn nước thải khác
- Các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung thì khối lượng nước thải sẽ được tính bằng 80% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo đúng hóa đơn tiền nước.
- Với những hộ dân không dùng nước sạch từ hệ thống cấp nước chung thì khối lượng nước thải sẽ được xác định thông qua đồng hồ đo lưu lượng.
>> Tham khảo thêm: Chi phí xử lý 1m3 nước thải sinh hoạt
Chi phí xử lý 1m3 nước thải công nghiệp
Định mức hao phí xử lý nước thải sinh hoạt theo từng công nghệ lựa chọn
- Không gian: ưu tiên chọn những công nghệ có khả năng ứng dụng tại các đô thị lớn như công nghệ bùn hoạt tính, hồ sinh học và công nghệ lọc sinh học.
- Thời gian: đánh giá được hiệu quả cũng như chi phí xử lý theo từng công nghệ áp dụng lần lượt.
- Tính hiện đại – tiên tiến: với sự phát triển của nền khoa học và công nghệ, các công nghệ xử lý nước thải mới được hình thành như: SBR, MBR, MBBR... sẽ có tính năng ưu việt nhưng tuy nhiên chi phí xử lý khá cao.
Trong các công nghệ xử lý nước thải sẽ có chung một số yêu cầu như:
- Đảm bảo khả năng làm sạch nước thải và tự làm sạch các nguồn tiếp nhận.
- Công nghệ cần tiết kiệm tối đa diện tích xây dựng.
- Khả năng quản lý, vận hành và bảo trì bảo dưỡng toàn bộ hệ thống cần phù hợp với năng lực quản lý của từng địa phương.
- Chi phí đầu tư cần hợp lý đặc biệt là những công nghệ nhập khẩu.
- Các công nghệ áp dụng cần phù hợp với điều kiện khí hậu, địa hình, địa chất thủy năng và khả năng tiếp nhận nước thải tại nguồn tiếp nhận.
- Hoạt động ổn định trước bất kỳ sự thay đổi nào liên quan đến thời tiết, biến đổi khí hậu...
- Hạn chế tối đa mức độ phát sinh sự cố và xử lý bùn cặn.
- Công nghệ cần tiết kiệm điện năng, tái sử dụng nước thải và bùn thải sau quá trình xử lý.

Định mức hao phí khi xử lý nước thải
Một số khoản chi phí xử lý nước thải khác
- Chi phí sản xuất được tính đúng, tính đủ cho 1m3 nước thải nhằm thực hiện hoạt động xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Chi phí vận hành, duy trì và bảo dưỡng toàn bộ hệ thống xử lý nước thải.
- Chi phí nhân công mà doanh nghiệp cần trả cùng các khoản phụ cấp khác đối với người trực tiếp xử lý và duy trình hệ thống.
- Chi phí máy móc, trang thiết bị
- Chi phí khấu hao máy móc – thiết bị, công trình được đầu tư để xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn.
- Các khoản chi phí, thuế khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết phía trên là cách tính chi phí xử lý tổng quan nhất mà GMC Vina muốn gửi đến bạn đọc. Bởi trên thực tế có nhiều loại nước thải, ứng với mỗi loại sẽ có phương thức và cách tính riêng. Nếu quý khách hàng muốn biết rõ và chi tiết hơn về chi phí xử lý nước thải hoặc bất cứ câu hỏi nào liên quan đến xử lý nước thải có thể liên hệ ngay đến số hotline 0866.373.222 để nhận được sự hỗ trợ nhanh nhất của đội ngũ kỹ thuật.